Những việc cần làm trong 14 ngày đầu tại Nhật Bản
Bài viết tổng hợp các thủ tục cần thực hiện trong vòng 14 ngày sau khi đến Nhật Bản dành cho người nước ngoài cư trú trung dài hạn (đăng ký chuyển đến, khai báo nơi cư trú, tham gia Bảo hiểm Y tế Quốc dân), dựa theo nội dung trên trang chính thức của Cục quản lý xuất nhập cảnh và lưu trú, Bộ Nội vụ và Truyền thông, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản.
Phần này là nguyên văn tiếng Nhật được lấy từ trang chính thức. Chúng tôi không dịch phần này, vì nếu dịch có thể làm sai lệch ý nghĩa. Khi đến quầy làm thủ tục, bạn hãy cho nhân viên xem nguyên văn phần này.
Nội dung của trang này được dịch bằng máy. Chỉ có văn bản chính thức(日本語)mới có giá trị chính xác.
Ba thời hạn trùng nhau trong cùng 2 tuần
Sau khi đến Nhật Bản, các thủ tục cần làm được quy định trong một thời hạn ngắn. Có 3 nơi tiếp nhận khác nhau, và tất cả đều có cùng thời hạn là "trong vòng 14 ngày". Dù đã hoàn thành 1 thủ tục, các thủ tục còn lại vẫn chưa xong.
3 thủ tục đó là: đăng ký chuyển đến(転入届)tại văn phòng thành phố/quận/huyện, khai báo nơi cư trú(住居地の届出)cho Thẻ cư trú(在留カード), và tham gia Bảo hiểm Y tế Quốc dân(国民健康保険). Trang này sẽ giải thích từng thủ tục, kèm theo trích dẫn nguyên văn tiếng Nhật từ các trang chính thức. Khi đến quầy làm thủ tục, hãy cho nhân viên xem trực tiếp màn hình này.
住居地を定めた日から14日以内
出入国在留管理庁「新規上陸後の住居地の届出(中長期在留者)」
1. Đăng ký chuyển đến(転入届)tại văn phòng thành phố/quận/huyện
Trang web của Bộ Nội vụ và Truyền thông (総務省) có ghi rõ ai cần làm, làm trước thời hạn nào, và cần mang theo những gì. Xin lưu ý rằng những người có tư cách lưu trú "Lưu trú ngắn hạn"(短期滞在)hoặc có thời hạn lưu trú từ 3 tháng trở xuống không thuộc đối tượng áp dụng.
Nếu sống cùng hộ khẩu với gia đình, cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng minh mối quan hệ với chủ hộ (do cơ quan công quyền tại quê nhà cấp), cùng với bản dịch tiếng Nhật của giấy tờ đó.
新たに日本に入国し、入管法上の在留資格をもって日本に中長期間在留する「中長期在留者」(在留カード交付対象者。「短期滞在」の在留資格や「3月」以下の在留期間を有する方などは含まれません。)の方は、市区町村に新たに住所を定めた日から14日以内に、在留カード(空港等で在留カードが交付されなかった方については、パスポート)などをお持ちいただいて、お住まいの市区町村に転入の届出を行う必要があります。
総務省「外国人住民に係る住基台帳制度:転入・転出」
世帯主の方とご本人との続柄を証明できる文書(本国の政府等公的機関が発行したもので、出生証明書、婚姻証明書などの原本)が必要となります。
総務省「外国人住民に係る住基台帳制度:転入・転出」
2. Khai báo nơi cư trú(住居地の届出)cho Thẻ cư trú(在留カード)
Cục quản lý xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản (出入国在留管理庁) cũng quy định cùng thời hạn 14 ngày cho việc khai báo nơi cư trú sau khi nhập cảnh lần đầu. Người khai báo là chính bản thân đương sự, ngoại trừ người dưới 16 tuổi. Việc khai báo thay bởi người thân sống cùng cũng được chấp nhận, nhưng chỉ trong những trường hợp được nêu trên trang chính thức.
Thủ tục khai báo này không mất phí.
住居地を定めた日から14日以内
出入国在留管理庁「新規上陸後の住居地の届出(中長期在留者)」
届出人本人(16歳未満の者を除く)
出入国在留管理庁「新規上陸後の住居地の届出(中長期在留者)」
手数料はかかりません
出入国在留管理庁「新規上陸後の住居地の届出(中長期在留者)」
3. Tham gia Bảo hiểm Y tế Quốc dân(国民健康保険)
Trang web của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (厚生労働省) có ghi rằng cần nộp hồ sơ đăng ký tham gia hoặc rút khỏi Bảo hiểm Y tế Quốc dân(国民健康保険)tại quầy tiếp nhận của thành phố/thị trấn trong vòng 14 ngày. Vì cũng có trường hợp tham gia bảo hiểm y tế của nơi làm việc, nên hãy xác nhận với nơi làm việc xem trường hợp nào áp dụng cho bản thân.
国民健康保険の被保険者となったとき、脱退するときなどは、14日以内に、お住まいの市町村の国民健康保険の窓口(国民健康保険組合の場合は国民健康保険組合の窓口等)まで関係書類を提出する必要があります。
厚生労働省「国民健康保険の加入・脱退について」
Khi chuyển nhà cũng áp dụng cùng thời hạn
Sau này nếu chuyển đến nơi ở mới, Cục quản lý xuất nhập cảnh và lưu trú Nhật Bản (出入国在留管理庁) cũng yêu cầu khai báo trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới. Điều kiện áp dụng vẫn giống như trên. Hãy xem lại trang này vào ngày chuyển nhà.
新住居地に移転した日から14日以内
出入国在留管理庁「住居地の変更届出(中長期在留者)」
Khi không rõ trường hợp của bản thân sẽ như thế nào
Trang này chỉ giải thích lại nội dung được đăng trên các trang chính thức, và không đưa ra phán đoán cho từng trường hợp cụ thể. Nếu trường hợp của bản thân không thuộc các nội dung trên, hãy hỏi tại quầy tiếp nhận của thành phố/quận/huyện nơi cư trú, hoặc tại Cục quản lý xuất nhập cảnh và lưu trú khu vực (地方出入国在留管理官署). Việc tư vấn hoàn toàn miễn phí.
Nguồn tham khảo
- 出入国在留管理庁「新規上陸後の住居地の届出(中長期在留者)」
- 出入国在留管理庁「住居地の変更届出(中長期在留者)」
- 総務省「外国人住民に係る住基台帳制度:転入・転出」
- 厚生労働省「国民健康保険の加入・脱退について」
Ngày kiểm tra gần nhất: 2026-09-16